Chính sách xã hội là gì? Chức năng và các chính sách xã hội ở Việt Nam

icon  13 Tháng mười, 2026 Mai Phương Uyên Đánh giá:  
5
(1)
Chính sách xã hội là gì? Chức năng và các chính sách xã hội ở Việt Nam
5
(1)

Chính sách xã hội là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết các quan hệ xã hội, hướng tới công bằng, tiến bộ và phát triển bền vững. Tại Việt Nam, đây không chỉ là công cụ quản lý mà còn thể hiện bản chất nhân văn của chế độ, với mục tiêu đặt con người vào vị trí trung tâm của mọi chiến lược phát triển. Vậy chính sách xã hội là gì, giữ những chức năng cơ bản nào, và hiện nay Việt Nam đang triển khai những chính sách trọng yếu nào? Cùng VietGuru tìm hiểu trong bài viết này nhé!

1. Chính sách xã hội là gì?

Khi nói đến an sinh, phúc lợi hay công bằng xã hội, người ta thường nhắc đến chính sách xã hội. Đây là lĩnh vực gắn trực tiếp với đời sống của mọi người dân. 

1.1. Khái niệm chính sách xã hội

Theo cách hiểu phổ biến trên thế giới, chính sách xã hội (Social policy) là kế hoạch hoặc chương trình hành động của chính phủ nhằm cải thiện, cải cách xã hội. Chính sách này tác động đến phúc lợi của người dân thông qua việc phân phối và tạo khả năng tiếp cận hàng hóa, tài nguyên.

Tại Việt Nam, chính sách xã hội là tổng thể quan điểm, chủ trương và biện pháp của Đảng và Nhà nước, được thể chế hóa thành pháp luật. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân và bảo đảm công bằng, tiến bộ xã hội, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của đất nước.

Chính sách xã hội ở nước ta được triển khai ở hai cấp độ:

  • Chính sách cho các nhóm đối tượng cụ thể: người có công, người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội.
  • Chính sách cho các giai cấp, tầng lớp và cộng đồng: thanh niên, trí thức, dân tộc, tôn giáo.

1.2. Đối tượng chính sách xã hội

Theo nghĩa rộng, mọi người dân đều là đối tượng của chính sách xã hội. Theo nghĩa hẹp, chính sách ưu tiên các “đối tượng chính sách”, tức những người có công với đất nước hoặc đang gặp khó khăn và cần Nhà nước hỗ trợ. Có thể chia đối tượng chính sách thành các nhóm chính sau:

  • Người có công với cách mạng và thân nhân: Theo Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14, nhóm này gồm 12 diện đối tượng, như thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng. Họ được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng hoặc một lần.
  • Đối tượng bảo trợ xã hội: Gồm trẻ em mồ côi, người cao tuổi neo đơn, người khuyết tật và những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Nhóm này hưởng chính sách theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Từ ngày 1/7/2024, mức chuẩn trợ giúp xã hội là 500.000 đồng/tháng.
  • Hộ nghèo, hộ cận nghèo: Được xác định theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026–2030. Trong năm 2026 vẫn áp dụng chuẩn nghèo của giai đoạn 2022–2025.
  • Người nghèo và đối tượng chính sách vay vốn ưu đãi: Được vay vốn qua Ngân hàng Chính sách xã hội để sản xuất, tạo việc làm. Người vay không phải thế chấp tài sản, trừ một số trường hợp.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số, người dân vùng đặc biệt khó khăn: Được ưu tiên về hạ tầng, giáo dục, y tế và sinh kế.
Đối tượng chính sách xã hội

Đối tượng chính sách xã hội

Ngoài ra, “hộ chính sách” là những hộ gia đình thuộc diện được hưởng các chính sách nói trên, như hộ nghèo, hộ có người có công hoặc hộ có người bị ảnh hưởng bởi chất độc da cam.

2. Chức năng chính sách xã hội

Chính sách xã hội không chỉ hỗ trợ những người yếu thế. Đây còn là công cụ quan trọng để Nhà nước định hướng sự phát triển của toàn xã hội. Chính sách xã hội thực hiện 3 chức năng cơ bản sau: 

2.1. Chức năng ổn định xã hội

Ổn định xã hội là chức năng nền tảng của chính sách xã hội. Mọi xã hội đều có rủi ro như thất nghiệp, ốm đau, thiên tai, tuổi già và phân hóa giàu nghèo. Nếu không được giải quyết kịp thời, những rủi ro này có thể dẫn đến bất ổn.

Chính sách xã hội tạo ra một “tấm lưới an toàn” thông qua:

  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, giúp người dân phòng ngừa và khắc phục rủi ro.
  • Trợ giúp xã hội, hỗ trợ kịp thời người gặp hoàn cảnh khó khăn.
  • Ưu đãi người có công, củng cố niềm tin và sự đồng thuận xã hội.

Có thể bạn quan tâm: Xã hội hóa là gì

2.2. Chức năng điều tiết, phân phối lợi ích

Kinh tế thị trường tạo ra tăng trưởng nhưng cũng làm gia tăng chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư và các vùng miền. Chính sách xã hội điều tiết một phần thành quả phát triển để những nhóm yếu thế không bị bỏ lại phía sau, thông qua việc định hình cách phân phối và khả năng tiếp cận hàng hóa, tài nguyên trong xã hội.

Ở Việt Nam, chức năng này được hiến định. Theo khoản 2 Điều 59 Hiến pháp 2013, Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội và có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo. Trên thực tế, chức năng điều tiết thể hiện qua các công cụ sau:

  • Tín dụng ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
  • Trợ cấp hằng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
  • Đầu tư ưu tiên cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng đặc biệt khó khăn.

2.3. Chức năng phát triển con người và thúc đẩy tiến bộ xã hội

Mục tiêu cao nhất của chính sách xã hội là phát triển con người toàn diện. Ngoài việc giúp người dân vượt qua khó khăn trước mắt, chính sách xã hội còn tạo điều kiện để họ tự vươn lên. Việc đầu tư cho giáo dục, y tế, việc làm và nhà ở giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từ đó tạo nên động lực cho tăng trưởng kinh tế.

Như vậy, chính sách xã hội đi song song với chính sách kinh tế. Mức độ hoàn thiện của chính sách xã hội phản ánh trình độ phát triển hài hòa giữa kinh tế và xã hội của một quốc gia.

Chức năng chính sách xã hội

Chức năng phát triển con người và thúc đẩy tiến bộ xã hội

3. Đặc điểm của chính sách xã hội

So với chính sách kinh tế, quốc phòng hay đối ngoại, chính sách xã hội có những nét đặc thù vì đối tượng tác động trực tiếp là con người và các quan hệ xã hội. Nắm vững những đặc điểm này sẽ giúp bạn hiểu đúng cách chính sách xã hội được xây dựng, vận hành và điều chỉnh trong thực tiễn. 

Thứ nhất, lấy con người làm trung tâm và mang tính nhân văn sâu sắc

Mọi chính sách xã hội đều xuất phát từ con người và hướng tới con người. Nghị quyết 42-NQ/TW yêu cầu xây dựng chính sách xã hội dựa trên quyền con người, vì con người, coi con người là trung tâm và là chủ thể. Vì vậy, chính sách xã hội luôn ưu tiên những nhóm dễ bị tổn thương nhất, như người nghèo, người khuyết tật, trẻ em mồ côi và người cao tuổi.

Thứ hai, có phạm vi bao trùm, tác động đến mọi tầng lớp dân cư

Chính sách xã hội không chỉ dành cho một vài nhóm yếu thế. Nghị quyết 42-NQ/TW đã mở rộng phạm vi chính sách ra toàn bộ các nhóm chính sách xã hội, áp dụng cho mọi đối tượng. Mục tiêu là hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội đa dạng, đa tầng, toàn diện và bao trùm, để mỗi người dân đều được thụ hưởng ở những mức độ khác nhau.

Thứ ba, gắn bó chặt chẽ với chính sách kinh tế

Chính sách xã hội không vận hành độc lập. Nguồn lực thực hiện chính sách phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế. Ngược lại, chính sách xã hội tạo ra nguồn nhân lực và sự ổn định cần thiết cho tăng trưởng. Do đó, việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội phải đặt trong tổng thể quản lý phát triển xã hội bền vững, đồng thời giải quyết hài hòa các quan hệ xã hội và kiểm soát phân hóa xã hội.

Thứ tư, mang tính lịch sử và luôn vận động theo từng giai đoạn

Nội dung, đối tượng và mức hưởng của chính sách xã hội thay đổi theo điều kiện kinh tế – xã hội của mỗi thời kỳ. Ví dụ, so với Nghị quyết 15 năm 2012, Nghị quyết 42 năm 2023 đã chuyển từ chính sách xã hội mang tính thụ động sang chủ động, tích cực và gắn với phát triển bền vững. Chuẩn nghèo cũng được điều chỉnh qua từng giai đoạn: Nghị định 351/2025/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026–2030, thay thế chuẩn của giai đoạn trước.

Thứ năm, được thể chế hóa bằng pháp luật và huy động sức mạnh toàn xã hội

Chính sách xã hội được cụ thể hóa trong Hiến pháp, luật và các nghị định, nhờ đó có tính bắt buộc và ổn định. Tuy nhiên, Nhà nước không phải chủ thể duy nhất thực hiện chính sách. Nghị quyết 42-NQ/TW nhấn mạnh việc phát huy vai trò chủ thể của nhân dân và tăng cường hợp tác giữa Nhà nước, khu vực tư nhân, các tổ chức xã hội và cộng đồng trong quản lý phát triển xã hội.

Đặc điểm của chính sách xã hội

Đặc điểm của chính sách xã hội

Có thể bạn quan tâm: Tài chính công

4. Ngân hàng chính sách xã hội và vai trò thực thi chính sách

Một chính sách xã hội tốt chỉ phát huy hiệu quả khi có công cụ đưa nguồn lực đến đúng người cần hỗ trợ. Ở Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội là một trong những kênh quan trọng nhất làm nhiệm vụ này. 

4.1. Ngân hàng chính sách xã hội là gì?

Ngân hàng Chính sách xã hội là tổ chức tín dụng của Nhà nước, được thành lập theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP. Ngân hàng hoạt động không vì lợi nhuận và có nhiệm vụ cho người nghèo, đối tượng chính sách vay ưu đãi để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và cải thiện đời sống.

So với ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội có ba điểm khác biệt cơ bản:

  • Không yêu cầu thế chấp tài sản, trừ một số tổ chức kinh tế theo quy định.
  • Lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo từng thời kỳ.
  • Cho vay qua mạng lưới cơ sở, gồm các tổ chức chính trị – xã hội nhận ủy thác và Tổ tiết kiệm và vay vốn ở thôn, xã.

4.2. Các chương trình cho vay ưu đãi (vay vốn học sinh, sinh viên)

Ngân hàng Chính sách xã hội đang triển khai nhiều chương trình tín dụng, tập trung vào các nhóm sau:

  • Cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo: hỗ trợ vốn để sản xuất, kinh doanh và phát triển sinh kế.
  • Cho vay giải quyết việc làm: dành cho người lao động và cơ sở sản xuất có nhu cầu tạo thêm việc làm.
  • Cho vay nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn.
  • Cho vay nhà ở xã hội.
  • Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Cho vay học sinh, sinh viên.

Trong đó, tín dụng học sinh, sinh viên là chương trình gần gũi với nhiều gia đình và hiện có hai gói chính:

Gói 1: Dành cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

  • Căn cứ pháp lý: Quyết định 157/2007/QĐ-TTg, sửa đổi bởi Quyết định 05/2022/QĐ-TTg.
  • Mức vay: 4 triệu đồng/tháng.
  • Hình thức vay: Vay thông qua hộ gia đình.
  • Dự kiến thay đổi: Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo nâng mức vay tối đa lên 8 triệu đồng/tháng. Đây chỉ mới là đề xuất, chưa có hiệu lực.

Gói 2: Dành cho người học các ngành STEM

  • Căn cứ pháp lý: Quyết định 29/2025/QĐ-TTg.
  • Đối tượng: học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ và nghiên cứu sinh ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.
  • Lãi suất: 4,8%/năm.
  • Điều kiện: Từ năm thứ hai, sinh viên phải đạt học lực loại giỏi trở lên ở năm học liền trước.
các chương trình chính sách xã hội

Các chương trình cho vay ưu đãi (vay vốn học sinh, sinh viên)

Có thể bạn quan tâm: Chính sách kinh tế

6. Lời kết

Nếu bạn đang cần hoàn thành một bài tiểu luận về các chính sách, an sinh xã hội hay các học phần thuộc lĩnh vực chính trị – xã hội nhưng chưa có đủ thời gian nghiên cứu, dịch vụ viết thuê tiểu luận tại VietGuru có thể hỗ trợ bạn. Với đội ngũ giàu chuyên môn của chúng tôi, bài viết của bạn sẽ được xây dựng theo đúng đề cương, có lập luận chặt chẽ, trích dẫn nguồn uy tín và trình bày đúng chuẩn học thuật.

Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ chính sách xã hội là gì, các chức năng cơ bản, đặc điểm, vai trò cũng như những chính sách tiêu biểu đang được triển khai ở Việt Nam. Đây không chỉ là công cụ bảo đảm an sinh mà còn là động lực phát triển, hướng tới một xã hội công bằng, nhân văn và bền vững, trong đó con người luôn ở vị trí trung tâm.

Nguồn tham khảo:

  1. Chính sách xã hội – Wikipedia tiếng Việt: https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_s%C3%A1ch_x%C3%A3_h%E1%BB%99i
  2. Quy định mới về ưu đãi người có công với cách mạng – VKSND Tối cao: https://vksndtc.gov.vn/tin-tong-hop/quy-dinh-moi-ve-uu-dai-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-d8-t8764.html?Page=11#new-related
  3. Chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội – Cổng PBGDPL TP. Cần Thơ: https://pbgdpl.cantho.gov.vn/chinh-sach-tro-giup-xa-hoi-doi-voi-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi
  4. Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ: Nghị định về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác – Cổng TTĐT Chính phủ: https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=11079
  5. Thể chế vai trò của Nhà nước trong việc bảo đảm an sinh xã hội – Tạp chí Luật sư Việt Nam: https://lsvn.vn/the-che-vai-tro-cua-nha-nuoc-trong-viec-bao-dam-an-sinh-xa-hoi-a14435.html
  6. Chính sách xã hội chăm lo cho con người, lấy con người làm trung tâm – Báo Đại biểu Nhân dân: https://daibieunhandan.vn/su-kien-noi-bat/chinh-sach-xa-hoi-cham-lo-cho-con-nguoi-lay-con-nguoi-lam-trung-tam-i352652
  7. Đề xuất nâng gấp đôi mức vay vốn tín dụng cho học sinh, sinh viên – Tạp chí Kinh tế Tài chính: https://tapchikinhtetaichinh.vn/de-xuat-nang-gap-doi-muc-vay-von-tin-dung-cho-hoc-sinh-sinh-vien-160539.html
  8. Ưu đãi tín dụng cho người học STEM, lãi suất 4,8%/năm – Thời báo Tài chính Việt Nam: https://thoibaotaichinhvietnam.vn/uu-dai-tin-dung-cho-nguoi-hoc-stem-lai-suat-48nam-182698.html

Bài đăng này hữu ích như thế nào?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá nó!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số phiếu bầu: 1

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

Chia sẻ

Bài viết liên quan

Mai Phương Uyên

Xin chào bạn, tôi là Mai Phương Uyên – Trưởng Bộ phận Nội dung tại Vietguru. Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu và biên soạn học thuật, tôi cùng đội ngũ chuyên gia Vietguru cam kết mang đến những bài viết chuẩn mực, chất lượng cao và đáp ứng chính xác mọi yêu cầu của bạn. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn từ bước lên ý tưởng, định hướng nội dung đến hoàn thiện và chỉnh sửa, giúp mỗi sản phẩm không chỉ đạt chuẩn mà còn thực sự nổi bật, thuyết phục.👉 Hãy liên hệ ngay với Vietguru để được tư vấn miễn phí và nhận hỗ trợ tận tâm trong suốt quá trình thực hiện bài viết. 📞 Hotline/Zalo: 0946.19.1900
_Tác giả bài viết_
Bạn cần một đơn vị uy tín để đồng hành trên con đường học thuật

Chúng tôi sẽ đồng hành cùng các bạn trên con đường kết nối với tri thức

Bạn cần một đơn vị uy tín để đồng hành trên con đường học thuật